TAN PHU HIEU CO.,LTD » Mỡ bôi trơn-Mo-boi-tron
Language: English Language: English
Trang chủ Diễn đàn Liên hệ
Danh mục
Trang chủ
Giới thiệu
Dịch vụ
Tuyển dụng
Diễn đàn
Sản phẩm
Tìm kiếm
Tên sản phẩm
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
Liên kết web
Hỗ trợ trực tuyến
Mr.Hiếu 0944 954 255
Mr.Hòa-0985 299 883
Thông tin cần biết
Tỉ giá ngoại tệ
Sản phẩm mới
Thống kê
Trực tuyến: 2
Lượt truy cập: 131837
 
Mỡ bôi trơn

Một vài yếu tố phải được đưa ra để cân nhắc khi chọn lựa một sản phẩm mỡ bôi trơn. Chúng ta phải biết rằng mỡ là một thể đồng nhất và hỡn hợp ổn định của 3 thành phần: Dầu gốc, chất làm đặc và phụ gia.

Chất bôi trơn chủ đạo là dầu gốc. Chất làm đặc đóng vai trò như là chất đi kèm và đôi khi đóng vai trò như là chất tăng cường đặc tính bôi trơn của dầu gốc.

Phụ gia cơ bản được sử dụng sẽ làm tốt thêm tính bôi trơn cho mỡ, cải thiện một số đặc tính của nó.

Các đặc tính quan trọng nhất của mỡ cần lưu ý khi chọn lựa sản phẩm mỡ cho các ứng dụng là:

 

NHIỆT ĐỘ NHỎ GIỌT

Là nhiệt độ mà tại đó mỡ chuyển hóa từ trạng thái bán rắn sang trạng thái lỏng. Nó phụ thuộc chủ yếu vào chất làm đặc được sử dụng.

 

ĐỘ CỨNG

Độ cứng của mỡ phụ thuộc chủ yếu vào số lượng chất làm đặc.

Trong một phần khác của Catalogue này, chúng tôi đã giải thích cách đo độ cứng (Độ đậm đặc và độ xuyên kim) của mỡ.

 

CÁC ĐẶC TÍNH CHỐNG MÀI MÒN (A.W) VÀ CHỊU ÁP LỰC LỚN (E.P)

Hai mặt phẳng tiếp xúc giới hạn và sự chuyển động tương đối tạo sự mài mòn ảnh hưởng đến bề mặt của chúng. Phương pháp thử mài mòn chỉ ra định nghĩa về khả năng của chất bôi trơn làm giảm sự mài mòn. Nó có được khi sử dụng “phụ gia chống mài mòn”.

PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO ĐỘ ĐẬM ĐẶC


Độ cứng của mỡ là đại lượng được kiểm tra bằng phương pháp xuyên kim với xuyên kim kế.

Nguyên tắc của phương pháp này là để cho một quả hình nón có trọng lượng và kích thước tiêu chuẩn đâm xuyên vào mỡ ở 250C bằng chính trọng lượng của nó trong vòng 5 giây. Phương pháp thử này được định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO-DIN 2137. Kết quả được tính bằng đơn vị 1/10 milimet (mmx0.1).

Thực hiện phép đo này ở 250C là rất quan trọng vì độ cứng của mỡ thay đổi theo nhiệt độ và nếu làm khác đi thì kết quả có được là không chính xác.

Độ N.L.G.I (National Lubricants and Greases Institute – Viện dầu mỡ bôi trơn quốc gia) phân biệt độ cứng của mỡ. Bảng dưới đây chỉ ra sự liên quan giữa độ cứng và độ xuyên kim tương ứng.


Cấp độ NLGI

Độ xuyên kim theo DIN-ISO 2137 (mm x 0.1)

Cấp độ NLGI

Độ xuyên kim theo DIN-ISO 2137(mm x 0.1)

0000

490/520

2

265/295

00

445/475

3

220/250

00

400/430

4

175/205

0

355/385

5

130/160

1

310/340

6

85/115

Chống chịu Axit

Tuổi thọ cao

Mỡ silicone

Bôi trơn vòi nước

Bôi trơn vòi khí gas

Môi trường ẩm ướt

Mỡ chịu nhiệt

Bôi trơn cáp&xích

Bôi trơn mô tơ điện

Mỡ chịu nhiệt độ lạnh

Công nghiệp thép

Tốc độ vòng bi cao

Mỡ cho bánh răng hở

Bánh răng ( Hộp số)

Mỡ cách điện

Mỡ dẫn điện

Mỡ thực phẩm

Mỡ kháng dầu

Mỡ đồng

Mỡ sinh học

Đường ray

Keo lắp ráp

Ô tô

← BACK ← Trang trên tổng số 1 trang ↑ TOP ↑
  CÔNG TY TNHH TÂN PHÚ HIẾU
Phòng Kinh Doanh
Đ/C: 70 Võ Thị Sáu, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
ĐT: (84-4) 3625.1972/ 3625.1973
Fax: (84-4) 3625.1775
Email: tphvietnam@vnn.vn, tanphuhieuvn@hn.vnn.vn, tphvn@tanphuhieu.com
  XƯỞNG SẢN XUẤT
Đ/C: Văn giáp, Văn Bình, Thường Tín, Hà Nội
ĐT: (84-4) 3376.6697
Fax: (84-4) 3636.6883
Email: shuttle@hn.vnn.vn, tanphuhieu@vnn.vn
  Bản quyền thuộc về Công Ty TNHH TÂN PHÚ HIẾU - www.tanphuhieu.com - VNTRADELINK
mo graphite, mo dong, mo chiu nhiet, dau chiu nhiet, mo thuc pham, dau tach khuon, dau xich chiu nhiet, dau banh rang, dau may nen khi, dau truyen nhiet silicon, mo silicon, mo lap rap, mo may nghien, mo vong bi, mo dan dien, dau thuc pham, dau keo cap, dau truyen nhiet, dau may nen lanh, dau may nen truc vit, mo vo co, mo phan chi, mo mos2, mo vanh banh da, dau dot dap inox, dau hop so, dau may det kim, dau may keo soi, dau may nen pittong, dau silicon thuc pham, dau parafin thuc pham, dau chong gi thuc pham, mo ptfe, mo chiet chai, mo banh rang ho, mo chiu ap, mo chiu nuoc, Dầu mỡ ngành xi măng, nhiệt điện, thủy điện, gia công kim loại, thép, cơ khí, kéo cáp đồng nhôm, điện lực, dệt may, kéo sợi, đóng tàu, khai khoáng, luyện kim, năng lượng, xây dựng, khai thác mỏ, sản xuất giấy, chế biến gỗ, bao bì, Thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, rượu, bia, nước giải khát, đường, sữa, bánh kẹo, thực phẩm chức năng, dược phẩm, hóa mỹ phẩm, Dầu thủy lực đặc biệt, Dầu thủy lực chống cháy gốc tổng hợp, Dầu truyền động, Dầu hệ thống khí, Dầu gia công kim loại, Dầu tách khuôn nhôm, kẽm, magie, Dầu kéo cáp đồng, cáp nhôm, Dầu đột dập inox, Dầu kéo cán đồng, nhôm, inox, Dầu truyền nhiệt, Dầu truyền nhiệt gốc tổng hợp, Dầu xích chịu nhiệt , Dầu xích gốc tổng hợp, Dầu xích chịu nhiệt 150 độ, 250 độ, 300 độ, Dầu xích độ nhớt 1000, 5000, Dầu xích không tạo cặn, Dầu hộp số công nghiệp 220, 320, 460, 680, 1000, Dầu hộp số an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu bánh răng an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu hộp số gốc tổng hợp, Dầu hộ số bánh răng tổng hợp PAO, Dầu hộ số bánh răng tổng hợp PG, Dầu hộp số bánh răng máy nghiền, Dầu ngành dệt sợi nhuộm, Dầu máy dệt kim, Dầu máy kéo sợi, Dầu máy nén lạnh GM (R-4, V-5,HR6, A6) Ford (All Chrysler (A690, C171), Nippon Denso (10P, 10PA, 6P, TV), Dầu máy nén lạnh môi chất NH3, R-12, R-114, R-22, R 134, Dầu động cơ, Dầu tổng hợp đa cấp động cơ xăng, diesel, Dầu tổng hợp cao cấp cho động cơ xăng, diesel, Dầu máy nén quay, máy nén khí pittông, máy nén khí trục vít, Dầu máy nén khí tổng hợp gốc PG, PAO, Dầu máy nén khí 32, 46, 68, 100, 150, Dầu máy hút chân không, Dầu máy hút chân không an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu biến thế silicone NSF - H1, Dầu truyền nhiệt silicone NSF - H1, Dầu bôi trơn silicone, Dầu siliconne cho dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm NSF - H1, Dầu trong công nghiệp thực phẩm NSF - H1, Dầu bôi trơn an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu silicone an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu parafin an toàn thực phẩm NSF - H1, 3H, Dầu hôp số bánh răng an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu xích an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu chống gỉ an toàn thực phẩm NSF - H1, Dầu bảo quản an toàn thực phẩm NSF - H1, 3H, Dầu cắt kính, Dầu đường trượt, Dầu bôi trơn xích, Dầu bôi trơn đường xích, Dầu xích chịu nhiệt, Dầu gốc tổng hợp PAO, Dầu gốc tổng hợp PG, Dầu gia công kim loại, Dầu dập inox, Dầu kéo cáp đồng, Dầu kéo cáp nhôm, Dầu tách khuân nhôm, Dầu tách khuân kẽm, Dầu tách khuân, Mỡ chịu nhiệt từ -730C đến 6000C, 11800C, Mỡ công nghiệp đa dụng, Mỡ chịu nhiệt độ cao, Mỡ gốc tổng hợp , Mỡ gốc tổng hợp PTFE, Mỡ vòng bi máy in, Mỡ silica, Mỡ silicone cho bánh răng, ren vòi nước, Mỡ chứa graphite, Mỡ bôi trơn ổ bi, bạc đỡ chịu nhiệt độ cao, Mỡ bôi trơn bánh răng hở, Mỡ bôi trơn guốc lò vành băng đa, Mỡ bánh răng hở , Mỡ cho máy nghiền bi, Mỡ cho máy đập đá, Mỡ cho gối đỡ, bệ đỡ, con lăn, Mỡ lắp ráp chống kẹt, Mỡ đồng, Mỡ đồng cho máy hàn lăn, bể thiếc máy hàn song, Mỡ lắp ráp cho vít lò nung, Mỡ lắp ráp cho máy hàn song, Mỡ dẫn điện, Mỡ bôi trơn bảo vệ tiếp điểm, Mỡ dẫn điện cho thanh cái , Mỡ dẫn điện cho hệ thống đóng ngắt tự động, Mỡ dẫn điện cho trạm hạ thế, trung thế, cao thế, Mỡ dẫn điện cho trạm 6KV, 35KV, 220KV, 500KV, Mỡ cách điện, Mỡ chịu tải, chịu cực áp, Mỡ chịu mặn, Mỡ chịu nước, Mỡ polyure, Mỡ vô cơ, Mỡ phấn chì, Mỡ MoS2 Mỡ phức liti, Mỡ phức bari, Mỡ molybdenum disulphide, Mỡ cho động cơ trung áp, cao áp, Mỡ vòng bi mô tơ điện, Mỡ vòng bi quạt lò, Mỡ vòng bi lò nung, Mỡ vòng bi không tạo cặn, Mỡ vòng bi không nóng chảy, Mỡ vòng bi tốc độ cao VF = 1.000.000, Mỡ an toàn thực phẩm NSF –H1, Mỡ chiết chai NSF –H1, Mỡ vòng bi lò nướng bánh, Mỡ sinh học NSF –H1, Bình xịt PTFE, Bình xịt an toàn thực phẩm NSF - H1, Bình xịt chứa MoS2 molybdenum disulphide , Mỡ bôi trơn trong môi trường băng giá, hóa chất, chứa hợp chất hydrocacbon (gas, dầu, xăng, khí hóa lỏng